例如: 张阿姨,你在家吗? (zhāng āyí, n ǐ zài jiā mā?) Cô Chương, cô ở nhà không? 我个子矮 (wǒ gèzi ǎi) Tôi thấp 他比他哥哥矮一头 (tā bǐ tā gēge ǎi yī tóu) Anh ấy thấp hơn anh trai một cái đầu 这么矮他都跳不过去,真泄气! (zhème ǎi tā dōu tiào bù guòqu, zhèn xiàqì!)
“Cách duy nhất để học giỏi ngoại ngữ là bạn phải tin tưởng mình sẽ học tốt nó và để khát vọng sử dụng thành thạo ngôn ngữ đó cháy bỏng trong bạn mỗi ngày”
集合 jíhé = tập trung 咱们怎么去在哪儿集合呢? chúng ta đi bằng gì và tập trung ở đâu? 干脆 gāncùi = dứt khoát 远吗?要是不太远,干脆咱们走过去算了,就当锻炼了。 Có xa không? N ếu không xa l ắm thì chúng ta đi bộ luôn vậy, coi như tập thể dục luôn.
Thời cổ có “Lục thư” là sáu cách tạo chữ do cổ nhân qui nạp ra. Đối với việc phân tích “Lục thư”, từ trước tới nay có nhiều ý kiến. Đến nay đều thống nhất với kiến giải của Hứa Thận thời Hán (tác giả của “Thuyết văn tự”) gồm: