CÂU VỊ NGỮ ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG TRUNG
Về cơ bản giống tiếng Việt, nhưng những từ chỉ thời gian,
địa điểm và cách thức đều được đặt trước động từ.
Ví dụ:
1.
我学习汉语 (wǒ xuéxí hànyǚ)
Tôi học tiếng hán
2.
我昨天见面他 (wǒ zuótiān jiànmiàn tā)
Hôm qua tôi gặp anh ta
3.
我在学校院子玩排球 (wǒ zài xuéxiào yuànzi wán pāiqiú)
Tôi chơi bóng chuyền ở sân trường
4.
我坐公共汽车去学校 (wǒ zuò gōnggòngqìchē qù xuéxiào)
Tôi đi xe buýt đến trường
Comments
Post a Comment