Câu chữ 把 trong tiếng Hán
Câu động từ vị ngữ do giới từ “把”
và tân ngữ làm trạng ngữ gọi là câu chữ “把”
Dạng 1: Chủ ngữ +把
+tân ngữ + động từ lặp lại
VD:
1. 你把窗户擦擦 (擦: cā: lau)
(bạn
lau cửa sổ đi)
2. 他昨天把窗户擦了擦
(anh
ta hôm qua lau cửa sổ rồi)
(Khi
chỉ thời gian làm trạng ngữ thì trạng ngữ phải đặt trước giới từ “把”)
3. 你们把这些生词写一写
(các
bạn viết những từ mới này một chút nhé)
Dạng 2: Chủ ngữ + 把+
tân ngữ + động từ + 了/着
VD:
1. 他把水果吃了
(anh
ta ăn quả táo rồi)
2. 你应该把这本书带着
(bạn
nên mang quyển sách này theo)
(Năng
nguyện động từ phải đặt trước giới từ “把”)
Dạng 3: Chủ ngữ +把 +
tân ngữ + động từ + tân ngữ
Trong dạng câu này,
tân ngữ thứ nhất là tân ngữ của “把”, tân ngữ thứ 2 là tân ngữ của động từ.
VD:
1. 他把礼物退还了送礼人
(anh
ta trả quà cho người đưa rồi)
2.
我马上就把这件事告诉他
(tôi
lập tức báo chuyện này cho anh ta)
Dạng 4: Chủ ngữ + 把+
tân ngữ + động từ + bổ ngữ
VD:
1.
你没把这个问题说清楚 (清楚: qīngchu: rõ ràng)
(Bạn
không nói rõ vấn đề này)
(Vị
ngữ động từ có thể mang bổ ngữ chỉ kết quả, hình thức phủ định nói phải đặt “没” trước “把”)
2.
大家把书拿出来
(mọi
người lấy sách ra)
(Vị
ngữ động từ trong câu có thể mang theo bổ ngữ chỉ xu hướng)
3.
他把见面的日期推迟了三天 (推迟: tūichí: hoãn)
(Anh
ta hoãn thời gian gặp nhau lại sau 3 ngày)
(Vị
ngữ động từ trong câu có thể mang theo bổ ngữ chỉ thời lượng)
4.
玛丽把课文读了两次
(Marry
đã đọc bài khóa hai lần)
(Vị
ngữ động từ trong câu có thể mang theo bổ ngữ chỉ số lần của hành động)
5.
他们把房间布置的特别漂亮 (布置: bùzhì: trang trí)
(Họ
đã trang trí căn phòng tuyệt đẹp)
(Vị
ngữ động từ trong câu có thể mang theo bổ ngữ chỉ mức độ)
Lưu ý:
1. Bổ
ngữ chỉ khả năng không thể dùng trong câu của chữ “把”.
2. Các
từ “很”,
“极”
dùng làm bổ ngữ chỉ mức độ cũng không thể dùng trong câu chữ “把”
Dạng 5: Chủ ngữ + 把+
tân ngữ 1 + động từ +在/到/给 + tân ngữ 2 (nơi chốn)
VD:
6.
老师把书放在桌子上
(Thầy
giáo đặt quyển sách lên bàn)
7.
邮递员把信送到各家各户
(Nhân
viên bưu điện đã đưa thư đến từng nhà từng hộ)
8.
他把礼物交给我
(Anh
ấy đưa món quà cho tôi)
Dạng 6: Chủ ngữ +把+
tân ngữ 1 + động từ +成做 +
tân ngữ 2
Trong dạng câu này
của chữ 把
thì tân ngữ của “在”, “到”, “给” cũng chính
là tân ngữ 2.
VD:
1.
她把头发染成红色的了
(Anh
ấy đã nhuộm tóc mình thành màu đỏ)
2.
他根本没把你当做朋友
(Anh
ấy không hề xem anh là bạn)
Lưu ý:
1. Vị
ngữ động từ trong câu của chữ 把 không thể là một động
từ đơn giản, phía sau nó phải có các thành phần khác. Hãy xem kỹ lại 6 dạng câu
bên trên, phía sau động từ đề có bổ ngữ hay các trợ từ động thái “了”,
“着”.
2. Phía
sau động từ vị ngữ trong câu chữ 把 không thể có trợ từ
động thái “过”.
3. Trong
câu chữ 把,
tân ngữ của giới từ “把” phải là những sự vật được xác định. Không thể nói “他把有一个人介绍给大家”,
bởi vì “有一个人” là một người không được xác định rõ ràng.
4. Trong
trường hợp bình thường, từ phủ định trong câu chữ “把”,
các động từ năng nguyện và từ chỉ thời gian làm trạng ngữ phải đặt trước chữ “把”,
chứ không thể đặt trước động từ vị ngữ.
Một số ví dụ minh họa cho câu chữ “把”:







Comments
Post a Comment